Những lưu ý quan trọng về hình thức đơn khi đăng ký nhãn hiệu
Chủ thể nào có quyền đăng ký nhãn hiệu - Ở nước ta, ngoại trừ nhãn hiệu nổi tiếng thì các nhãn hiệu khác đều phải đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại cơ quan có thẩm quyền về quyền sở hữu công nghiệp thì mới được công nhận và bảo hộ bằng pháp luật.
Vậy để một nhãn hiệu được bảo hộ thì không chỉ có điều kiện về nhãn hiệu mang đi bảo hộ mà còn có điều kiện khác đó là quyền đăng ký nhãn hiệu. Không phải ai cũng có quyền đăng ký nhãn hiệu cho một sản phẩm, dịch vụ nào đó trên thị trường. Do đó, trong phạm vi bài viết này, DNG Brand xin tư vấn cho quý khách hàng hiểu rõ hơn về chủ thể có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm, dịch vụ bất kỳ.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ:
- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009;
- Nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan.
II. CHỦ THỂ NÀO CÓ QUYỀN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Có 2 đối tượng được đăng ký (đứng tên hồ sơ về việc đăng ký sở hữu nhãn hiệu)
Thông thường, người làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu sẽ nhầm lẫn về việc để tiến hành đăng ký nhãn hiệu thì người sử dụng nhãn hiệu đó phải đăng ký kinh doanh, tức là phải thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh. Thật may, theo quy định cá nhân vẫn có thể đăng ký đứng tên làm chủ sở hữu của 1 nhãn hiệu bất kỳ chưa có người đăng ký.
1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:
6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.
7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
III. NHỮNG LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẠI DNG
Bắt đầu THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP từ năm 2008, đến nay, DNG Brand đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp các vấn đề liên quan đến Sở hữu trí tuệ. Vì một thương hiệu DNG Brand bền vững, Chúng tôi cam kết dịch vụ với TIÊU CHÍ:
Chính xác. DNG Brand luôn cố gắng thực hiện dịch vụ chính xác, đúng nội dung, đúng yêu cầu, đúng trình tự và đúng pháp luật.
Nhanh chóng. Với kinh nghiệm nhiều năm cho nhiều khách hàng, với kỹ năng làm việc chuyên nghiệp và kênh làm việc linh hoạt, DNG Brand luôn đặt mục tiêu giải quyết công việc nhanh nhất có thể.
Thành công. DNG Brand đảm bảo việc thành lập và đăng ký luôn thành công; hoặc/và theo đuổi tới cùng để thành công; Sẵn sàng hoàn trả phí đã nhận nếu công việc thực hiện không thành công do lỗi từ DNG Brand.
Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Hãy liên hệ DNG Brand qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.
Thủ tục sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu
Thủ tục bảo hộ Quyền tác giả - Vai trò của các sản phẩm trí tuệ trong cuộc sống không ngừng gia tăng, cùng với đó, nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan ngày càng được nâng cao. Các chủ thể đã tích cực sử dụng các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, trong đó có việc đăng ký quyền tác giả và quyền liên quan tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
MỤC LỤC:
1. Những vấn đề chung về quyền tác giả.
2. Nội dung bảo hộ quyền tác giả.
3. Thời hạn quyền tác giả.
4. Thủ tục Đăng ký quyền tác giả.
5. Lệ phí đăng ký quyền tác giả.

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUYỀN TÁC GIẢ.
1. Đối tượng quyền tác giả: Bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
2. Căn cứ xác lập quyền tác giả.
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
3. Chủ sở hữu quyền tác giả
Chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân, tổ chức nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản theo quy định. Chủ sở hữu bao gồm:
4. Cái đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả.
- Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.
- Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.
- Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.
5. Nội dung Bảo hộ Quyền tác giả
Bảo hộ quyền tác giả bao gồm bảo hộ quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm như sau:
Quyền nhân thân bao gồm các quyền:
Quyền tài sản bao gồm các quyền:

II. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ
1. Cách thức nộp hồ sơ.
Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại trụ sở Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại TP. Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở. Hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện.
Phòng Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan, Cục Bản quyền tác giả
Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội, TP. Hà Nội. ĐT: 024.38 234 304.
- Tại TP. Hồ Chí Minh: Số 170 Nguyễn Đình Chiểu, P. 6, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh.
- Tại TP. Đà Nẵng: Số 58 Phan Chu Trinh, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
2. Hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền tác giả.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.
- 02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc 02 bản sao bản định hình đăng ký quyền liên quan.
01 bản lưu tại Cục Bản quyền tác giả, 01 bản đóng dấu ghi số Giấy chứng nhận đăng ký gửi trả lại cho chủ thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký.
Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh bản sao tác phẩm đăng ký được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều.
- Giấy uỷ quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được uỷ quyền;
- Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ, nếu người nộp hồ sơ thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;
- Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
- Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.
Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng/chứng thực. Các tài liệu gửi kèm hồ sơ nếu là bản sao phải có công chứng, chứng thực.
3. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn hợp lệ.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp từ chối thì Cục Bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.
III. LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ.
Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận được quy định cụ thể tại Thông tư 211/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
|
STT |
Loại hình tác phẩm |
Mức thu |
|
I |
Đăng ký quyền tác giả |
|
|
1 |
a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết); b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm nhiếp ảnh. |
100.000 |
|
2 |
a) Tác phẩm kiến trúc; b) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học. |
300.000 |
|
3 |
a) Tác phẩm tạo hình; b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng. |
400.000 |
|
4 |
a) Tác phẩm điện ảnh; b) Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa. |
500.000 |
|
5 |
Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính |
600.000 |
|
II |
Đăng ký quyền liên quan đến tác giả |
|
|
1 |
Cuộc biểu diễn được định hình trên: |
|
|
a) Bản ghi âm; b) Bản ghi hình; c) Chương trình phát sóng. |
200.000 300.000 500.000 |
|
|
2 |
Bản ghi âm |
200.000 |
|
3 |
Bản ghi hình |
300.000 |
|
4 |
Chương trình phát sóng |
500.000 |
IV. THỜI HẠN QUYỀN TÁC GIẢ.
Quyền tác giả: bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản, trong đó:
- Các quyền nhân thân được bảo hộ vô thời hạn là:
- Quyền nhân thân và quyền tài sản dưới đây có thời hạn bảo hộ như sau:
Lưu ý: Thời hạn bảo hộ quy định tại 3 điểm trên chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.
V. NHỮNG LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI DNG
Vì một thương hiệu DNG Brand uy tín và thân thiện, DNG Brand luôn cố gắng mang đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng với các giá trị như sau:
Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về thủ tục bảo hộ quyền tác giả tại Đà Nẵng. Hãy liên hệ DNG Brand qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục bảo hộ quyền tác giả tại Đà Nẵng.
Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

Read more: Thủ tục tách đơn và chuyển giao đơn ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại Đà Nẵng - Bạn là chủ sở hữu của một công ty và muốn đăng ký nhãn hiệu logo độc quyền để đảm bảo an toàn cho thương hiệu riêng của mình? Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nguy cơ nhãn hiệu, logo độc quyền bị xâm phạm ngày càng tăng. Dưới đây là những hướng dẫn cụ thể giúp bạn giải quyết vấn đề đó.

I. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
1. Tài liệu chung:
- 03 Tờ khai đăng kí theo mẫu quy định;
- 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo;
Trong đó:
- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
2. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
Trường hợp đơn đăng ký thương hiệu là thương hiệu tập thể hoặc thương hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau:
- Quy chế sử dụng thương hiệu tập thể hoặc thương hiệu chứng nhận;
- Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang thương hiệu;
- Bản đồ khu vực địa lý (nếu thương hiệu đăng ký là thương hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc thương hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
- Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký thương hiệu (nếu thương hiệu đăng ký là thương hiệu tập thể, thương hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
II. LƯU Ý VỀ YÊU CẦU HÌNH THỨC ĐƠN
- Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với đối tượng sở hữu công nghiệp nêu trong đơn;
- Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải dịch ra tiếng Việt: Giấy ủy quyền; tài liệu xác nhận quyền đăng ký (nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác ); các tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên; danh mục hàng hóa, dịch vụ….
- Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm;
- Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;
- Ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập (nều tài liệu gồm nhiều trang );
- Tài liệu phải được đánh máy hoặc in; không tẩy xoá, không sửa chữa;
- Đối tượng nêu trong đơn phải được phân nhóm, phân loại chính xác theo quy định.
- Đối với các tài liệu yêu cầu phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (cơ quan đã nhận đơn đầu tiên, công chứng, uỷ ban nhân dân...) thì phải có con dấu xác nhận của cơ quan đó.
Cục Sở hữu trí tuệ sẽ kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn).

Doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu xin vui lòng liên hệ với DNG Brand để được hướng dẫn chi tiết về khai hồ sơ, đơn đăng ký nhãn hiệu.
DNG Brand có thể giúp được gì?
Tiến hành tra cứu nhãn hiệu (miễn phí): Yêu cầu bắt buộc để Nhãn hiệu không bị từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu độc quyền là nhãn hiệu không được trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã đăng ký trước đó. Để biết được điều này, cần phải tiến hành bước tra cứu khả năng đăng ký của nhãn hiệu. DNG Brand có thể tiến hành bước tra cứu nhãn hiệu này cho doanh nghiệp. Thời gian là từ 01-02 ngày sẽ có kết quả.
Tiến hành đăng ký bảo hộ thương hiệu: Tiếp theo là thay mặt bạn tiến hành mọi thủ tục tiếp theo để đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ. Sau đó, DNG Brand sẽ tiến hành theo dõi đơn đăng ký nhãn hiệu của doanh nghiệp cho tới khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Đừng để đến khi quá muộn mới đăng ký nhãn hiệu. Hãy liên hệ với DNG Brand để được tư vấn về việc tra cứu và đăng ký thương hiệu độc quyền qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404.
Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.
Page 5 of 6